KIẾN THỨC VAY

Cách tính lãi suất vay tín chấp: quy mọi con số về %/năm

Muốn biết khoản vay đắt hay rẻ, hãy quy mọi mức lãi về %/năm: lãi ngày nhân 365, lãi tháng nhân 12. Nhưng chừng đó chưa đủ, vì cùng "1,5%/tháng", tính trên dư nợ giảm dần cho ra khoảng 18%/năm, còn tính trên gốc ban đầu thì chi phí thực lên tới khoảng 31%/năm. Bài này có ví dụ vay 10 triệu trong 12 tháng để bạn tự tính lại.

Người viết: Kgen GroupCập nhật: 26/10/2026Đọc khoảng 8 phút
Cách tính lãi suất vay tín chấp: quy lãi ngày, lãi tháng ra %/năm

Cùng một con số "1,5%/tháng" có thể cho hai chi phí thực rất khác nhau.

ⓘMinh bạch với bạn: bài viết thuộc trang so sánh Vay Tiền Online của kgen.vn — chúng mình không phải đơn vị cho vay và có thể nhận hoa hồng giới thiệu khi bạn đăng ký qua link trong bài, chi phí của bạn không đổi. Lãi suất, phí và điều kiện luôn theo công bố chính thức của từng đối tác — hãy đọc kỹ hợp đồng trước khi ký.
Trong bài này
  1. Làm sao quy lãi ngày, lãi tháng ra %/năm?
  2. Lãi phẳng và lãi dư nợ giảm dần khác nhau thế nào?
  3. Ví dụ vay 10 triệu trong 12 tháng tính ra sao?
  4. Ngoài lãi còn phải tính những khoản phí nào?
  5. Mức lãi bao nhiêu thì vượt giới hạn pháp luật?
  6. Câu hỏi thường gặp

Làm sao quy lãi ngày, lãi tháng ra %/năm?

Lãi ngày nhân 365, lãi tháng nhân 12 sẽ ra mức %/năm để so sánh được với nhau. Ứng dụng vay hay quảng cáo bằng đơn vị nhỏ vì nghe nhẹ: "0,05%/ngày" nhìn như số lẻ, nhưng nhân 365 là 18,25%/năm. Đây cũng đúng là cách Moneyveo ghi trên trang chủ. Tương tự, Tima công bố lãi "tới 1,5%/tháng", tức 18%/năm; còn mức khuyến mãi "từ 3,6%/tháng" của F88 cho vay theo đăng ký xe tương đương khoảng 43,2%/năm nếu nhân đơn giản.

Bảng quy đổi lãi ngày và lãi tháng về lãi năm cho Moneyveo, Tima, F88 và Lotte Finance

Quy mọi con số về %/năm trước khi so sánh các lời mời vay.

Cách làm này đủ để loại nhanh các lời mời quá đắt. Nhưng nó chưa phản ánh cách lãi được tính, và đó là chỗ nhiều người bị bất ngờ.

Lãi phẳng và lãi dư nợ giảm dần khác nhau thế nào?

Lãi dư nợ giảm dần chỉ tính trên phần gốc còn lại; lãi phẳng tính trên gốc ban đầu suốt kỳ vay, nên với cùng mức %/tháng thì lãi phẳng đắt hơn nhiều. Hình dung bạn vay 10 triệu và mỗi tháng trả bớt một phần gốc. Sang tháng thứ 6 bạn chỉ còn nợ khoảng 5 triệu. Với lãi dư nợ giảm dần, lãi tháng đó tính trên 5 triệu. Với lãi phẳng, vẫn tính trên 10 triệu như thể bạn chưa trả đồng nào.

Lotte Finance nêu rõ trên trang chính thức rằng lãi tính trên dư nợ giảm dần. Nhiều đơn vị khác không nêu cách tính ở trang đầu, vì vậy hãy hỏi thẳng: "Lãi tính trên dư nợ giảm dần hay trên gốc ban đầu?".

Ví dụ vay 10 triệu trong 12 tháng tính ra sao?

Cùng vay 10 triệu, 12 tháng, mức 1,5%/tháng: dư nợ giảm dần phải trả khoảng 11 triệu tổng cộng; lãi phẳng phải trả 11,8 triệu và có chi phí thực khoảng 31–32%/năm. Con số dư nợ giảm dần khớp với ví dụ Lotte Finance đưa ra: vay 10 triệu, 12 tháng, lãi 18%/năm, trả khoảng 917.000 đồng mỗi tháng, tổng 11 triệu. Với lãi phẳng 1,5%/tháng: lãi mỗi tháng 150.000 đồng cố định, 12 tháng là 1,8 triệu, tổng trả 11,8 triệu, tức khoảng 983.000 đồng mỗi tháng.

So sánh vay 10 triệu 12 tháng theo lãi dư nợ giảm dần và lãi phẳng cùng mức 1,5% mỗi tháng

Cùng 1,5%/tháng: lãi phẳng cho chi phí thực gần gấp đôi dư nợ giảm dần.

Cách tự kiểm tra: trả 983.000 đồng mỗi tháng trong 12 tháng để nhận 10 triệu, dùng hàm RATE(12; -983000; 10000000) trong Excel ra khoảng 2,6%/tháng. Nhân 12 được khoảng 31–32%/năm. Con số 1,5%/tháng chỉ là bề ngoài.

Lưu ý: ví dụ này chỉ để minh hoạ cách tính, không phải sản phẩm của đơn vị nào. Một số đơn vị công bố ví dụ lãi phẳng ngắn gọn như "vay 10 triệu, 12 tháng, lãi 150.000 đồng/tháng" mà không nói rõ cách tính, nên bạn cần tự hỏi lại.

Ngoài lãi còn phải tính những khoản phí nào?

Ngoài lãi, cần tính phí dịch vụ, phí tư vấn, phí thẩm định, phí quản lý tài sản (với thế chấp), phí bảo hiểm khoản vay, phí tất toán trước hạn và phí phạt trả chậm. Các khoản này không nằm trong con số lãi nhưng đều làm tổng chi phí tăng. Trang SOS Credit có ví dụ vay 2 triệu đồng trong 6 tháng kèm phí 500.000 đồng: riêng phí đã bằng khoảng 25% số gốc. Với cầm cố tại cửa hàng, đánh giá của Finhay về F88 cho thấy phí thẩm định và phí quản lý tài sản cộng vào lãi hợp đồng để ra chi phí thực cao hơn nhiều.

Quy tắc đơn giản: yêu cầu một bảng kê "tổng số tiền tôi phải trả" cho kỳ vay. Đơn vị đàng hoàng đưa được ngay. Đọc thêm trong bài tất toán trước hạn.

Mức lãi bao nhiêu thì vượt giới hạn pháp luật?

Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 468) giới hạn lãi thoả thuận ở 20%/năm, trừ khi luật khác có quy định; cho vay lãi nặng bị xử lý hình sự khi lãi từ 5 lần mức trần trở lên, tức trên khoảng 100%/năm (Điều 201 Bộ luật Hình sự). Với tổ chức tín dụng như ngân hàng và công ty tài chính, thực tiễn xét xử áp dụng luật chuyên ngành thay vì trần 20%, vì vậy mức lãi của họ có thể cao hơn 20%/năm mà vẫn hợp pháp. Với cho vay không phải tổ chức tín dụng, mức 20%/năm là cơ sở quan trọng. Các văn bản này có thể được sửa đổi, hãy kiểm tra bản mới nhất trên cổng thông tin pháp luật; đây là thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.

Muốn thấy lãi công bố của từng đơn vị?

So sánh hạn mức, độ tuổi và điều kiện của các đối tác vay trong một bảng, rồi tự quy lãi về %/năm bằng cách ở trên.

Về bảng so sánh đối tác →Xem các gói tín chấp

Nguồn tham khảo

  1. LSVN — Vì sao công ty tài chính cho vay lãi cao nhưng không bị phạt — giải thích trần lãi 20%/năm theo Bộ luật Dân sự và ngoại lệ với tổ chức tín dụng
  2. Thư viện Pháp luật — Lãi suất phát sinh do chậm trả có được vượt 20%/năm không — hỏi đáp pháp luật về Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015
  3. LuatVietnam — Tội cho vay nặng lãi (Điều 201 Bộ luật Hình sự) — ngưỡng cho vay lãi nặng và khung hình phạt
  4. moneyveo.vn — trang chính thức Moneyveo — hạn mức, kỳ hạn, lãi suất công bố
  5. vay.lottefinance.vn — trang chính thức Lotte Finance — hạn mức, lãi tạm tính theo gói, điều kiện, giải ngân
  6. vaytien.tima.vn — trang chính thức Tima — điều kiện, lãi suất công bố, khu vực áp dụng

Câu hỏi thường gặp

Lãi 0,05%/ngày là bao nhiêu một năm?
Nhân với 365 ngày được khoảng 18,25%/năm. Đây chính là cách Moneyveo công bố trên trang chủ: 0,05%/ngày tương đương 18,25%/năm.
Lãi 1%/tháng là bao nhiêu một năm?
Nhân với 12 tháng được 12%/năm nếu tính đơn giản. Nếu khoản vay tính lãi phẳng trên gốc ban đầu rồi trả góp đều, chi phí thực sẽ cao hơn con số này.
Lãi phẳng và lãi dư nợ giảm dần khác gì?
Lãi phẳng tính trên số gốc ban đầu suốt kỳ vay dù bạn đã trả bớt. Lãi dư nợ giảm dần chỉ tính trên phần gốc còn lại, nên tổng lãi thấp hơn. Cùng mức %/tháng, lãi phẳng cho chi phí thực gần gấp đôi.
Có công cụ nào tính nhanh chi phí thực không?
Bạn có thể dùng hàm RATE trong Excel hoặc Google Sheets: RATE(số kỳ; -số tiền trả mỗi kỳ; số tiền vay) cho lãi mỗi kỳ, nhân 12 để ra %/năm. Cách này tính được cả khi có phí.
Lãi vay tối đa theo luật là bao nhiêu?
Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 468) giới hạn lãi thoả thuận ở 20%/năm, trừ trường hợp luật khác có quy định. Tổ chức tín dụng thực tế áp dụng luật chuyên ngành thay vì trần này. Cho vay lãi nặng bị xử lý hình sự khi lãi từ 5 lần mức trần trở lên, tức trên khoảng 100%/năm theo Điều 201 Bộ luật Hình sự.

Đọc tiếp trong cẩm nang

Nội dung chỉ mang tính tham khảo, không phải lời khuyên tài chính cho trường hợp cụ thể của bạn. Trang không phải đơn vị cho vay; mọi quyết định vay/mở thẻ và điều khoản hợp đồng nằm giữa bạn và tổ chức tài chính bạn chọn. © 2026 kgen.vn