Vay 5, 10, 20 triệu trả bao nhiêu mỗi tháng? Bảng tính theo kỳ hạn
Vay 10 triệu đồng trong 12 tháng với lãi 1,5%/tháng tính trên dư nợ giảm dần, bạn trả khoảng 917.000 đồng mỗi tháng và tổng lãi khoảng 1 triệu đồng. Bài này có bảng tính cho 5, 10 và 20 triệu đồng ở kỳ hạn 6, 12 và 24 tháng, cộng so sánh ba mức lãi 0,69%, 1,5% và 3,6%/tháng để bạn thấy lãi ảnh hưởng thế nào.

Cùng khoản vay, kỳ hạn dài giảm tiền trả mỗi tháng nhưng tăng mạnh tổng lãi.
Bảng tính vay 5, 10, 20 triệu theo kỳ hạn
Với lãi 1,5%/tháng dư nợ giảm dần, vay 10 triệu đồng trả khoảng 1.755.000 đồng mỗi tháng nếu 6 tháng, 917.000 đồng nếu 12 tháng, 499.000 đồng nếu 24 tháng. Bảng dưới là minh hoạ bằng công thức trả góp đều, chưa gồm phí, làm tròn đến nghìn đồng:
| Số tiền vay | Kỳ hạn | Trả mỗi tháng | Tổng phải trả | Tổng lãi |
|---|---|---|---|---|
| 5 triệu | 6 tháng | 878.000đ | 5.266.000đ | 266.000đ |
| 12 tháng | 458.000đ | 5.501.000đ | 501.000đ | |
| 24 tháng | 250.000đ | 5.991.000đ | 991.000đ | |
| 10 triệu | 6 tháng | 1.755.000đ | 10.532.000đ | 532.000đ |
| 12 tháng | 917.000đ | 11.002.000đ | 1.002.000đ | |
| 24 tháng | 499.000đ | 11.982.000đ | 1.982.000đ | |
| 20 triệu | 6 tháng | 3.511.000đ | 21.063.000đ | 1.063.000đ |
| 12 tháng | 1.834.000đ | 22.003.000đ | 2.003.000đ | |
| 24 tháng | 998.000đ | 23.964.000đ | 3.964.000đ |
Con số 917.000 đồng cho 10 triệu đồng trong 12 tháng khớp với ví dụ Lotte Finance nêu trên trang chính thức (18%/năm, trả khoảng 917.000 đồng mỗi tháng, tổng 11 triệu đồng).
Cùng 10 triệu và 12 tháng, ba mức lãi cho ba mức tổng lãi rất khác nhau.
Mức lãi thay đổi tiền trả mỗi tháng thế nào?
Vay 10 triệu đồng trong 12 tháng: lãi 0,69%/tháng trả khoảng 871.000 đồng mỗi tháng, tổng lãi 454.000 đồng; lãi 1,5%/tháng trả 917.000 đồng, tổng lãi 1.002.000 đồng; lãi 3,6%/tháng trả 1.041.000 đồng, tổng lãi 2.491.000 đồng. Ba mức tương ứng mức tạm tính thấp của Lotte Finance, mức "tới" của Tima và mức khuyến mãi "từ" của F88. Chênh lệch tiền trả mỗi tháng nhìn nhỏ (khoảng 170.000 đồng giữa mức thấp và mức cao) nhưng tổng lãi chênh hơn năm lần. Chú ý các con số này chưa gồm phí, và Finhay ước tính chi phí thực ở F88 cao hơn nhiều mức 3,6%/tháng. Xem review F88.
Kỳ hạn ngắn hay dài?
Kỳ hạn dài giảm tiền trả mỗi tháng nhưng tăng mạnh tổng lãi: cùng 10 triệu đồng ở 1,5%/tháng, 6 tháng tốn lãi 532.000 đồng, 12 tháng 1.002.000 đồng, 24 tháng 1.982.000 đồng. Nếu bạn chọn kỳ dài chỉ vì tiền trả mỗi tháng nhìn nhẹ, hãy xem lại: bạn đang trả thêm gần 1,5 triệu đồng lãi so với kỳ 6 tháng. Chọn kỳ ngắn vừa sức mà khoản trả hằng tháng vẫn nằm trong khả năng của bạn. Phân tích kỹ hơn ở vay ngắn hạn hay dài hạn.
Kỳ hạn dài nhẹ mỗi tháng nhưng tổng lãi tăng gần gấp bốn so với kỳ 6 tháng.
Còn những khoản nào ngoài lãi?
Ngoài lãi còn có phí dịch vụ, phí tư vấn, phí bảo hiểm khoản vay, phí tất toán sớm và phí chậm trả; các khoản này làm tổng chi phí cao hơn bảng trên. Trang SOS Credit có ví dụ vay 2 triệu đồng trong 6 tháng kèm phí 500.000 đồng, tức phí khoảng 25% số gốc. Lotte Finance nêu có thể có phí tất toán sớm và phạt chậm trả nhưng không công bố mức trên trang. Luôn yêu cầu bảng kê tổng số tiền phải trả, xem review SOS Credit để thấy ví dụ cụ thể.
Tự tính lại bằng cách nào?
Dùng hàm PMT trong Excel hoặc Google Sheets: PMT(lãi tháng; số tháng; −số tiền vay) cho tiền trả mỗi tháng; nhân với số tháng rồi trừ số vay để ra tổng lãi. Ví dụ PMT(1,5%; 12; −10.000.000) cho khoảng 917.000 đồng. Nếu app báo con số cao hơn, có thể họ dùng lãi phẳng hoặc cộng phí; so với cách tính lãi suất vay để biết lý do. Các bảng này chỉ minh hoạ, không phải cam kết của đơn vị nào.
Muốn xem hạn mức và lãi áp dụng cho bạn?
Khoản vay thật còn phụ thuộc hồ sơ. Kiểm tra trực tiếp trên trang đối tác và xin bảng kê tổng chi phí.
Xem chương trình Lotte Finance →Xem chương trình MoneyveoNút dẫn tới trang đối tác bằng link giới thiệu: kgen.vn có thể nhận hoa hồng, chi phí của bạn không đổi.
Đọc thêm: công cụ tính lãi với số liệu của bạn.
Nguồn tham khảo
- vay.lottefinance.vn — trang chính thức Lotte Finance — hạn mức, lãi tạm tính theo gói, điều kiện, giải ngân
- moneyveo.vn — trang chính thức Moneyveo — hạn mức, kỳ hạn, lãi suất công bố
- vaytien.tima.vn — trang chính thức Tima — điều kiện, lãi suất công bố, khu vực áp dụng
- LSVN — Vì sao công ty tài chính cho vay lãi cao nhưng không bị phạt — giải thích trần lãi 20%/năm theo Bộ luật Dân sự và ngoại lệ với tổ chức tín dụng
- Thông tư 43/2016/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 18/2019/TT-NHNN) — quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam — sbv.gov.vn — cơ quan quản lý hoạt động cho vay và thẻ ngân hàng